Viện Kiến trúc Quốc gia công bố đề tài NCKH: “Thiết kế điển hình Siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân khu công nghiệp”(21/04/2026)

Viện Kiến trúc Quốc gia trân trọng giới thiệu và công bố thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học sau đây:

  • Tên đề tài: Thiết kế điển hình Siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân khu công nghiệp  thuộc lĩnh vực thiết kế điển hình.
  • Cơ quan thiết kế: Viện Kiến trúc Quốc gia.
  • Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS.KTS Nguyễn Quốc Hoàng – Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật và dữ liệu cùng các cộng sự thực hiện.
  • Năm hoàn thành đề tài: 2025

Hạng mục gồm: Thiết kế điển hình Siêu thị, cửa hàng tiên ích phục vụ công nhân khu công nghiệp, đề tài có phần nghiên cứu cơ bản và đề xuất 06 tập mẫu thiết kế điển hình cho 03 quy mô khác nhau, mỗi quy mô đề xuất 02 mẫu.

Trong đó, có 06 mẫu áp dụng cho 03 quy môn các công trình phục vụ thiết điển hình dùng để làm tài liệu tham khảo khi xây dựng các công trình siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân khu công nghiệp, trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý cơ sở vật chất từ khâu lập dự án đầu tư xây dựng cho đến xây dựng mới, cải tạo quản lý xây dựng, quản lý sử dụng.

 

TÓM TẮT:

 

I/ Mục tiêu, phạm vi và quy mô áp dụng:

1.1.Mục tiêu:

– Xây dựng mô hình công trình siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp thống nhất và hợp lý về cơ cấu khối chức năng và dây chuyền hoạt động.

– Góp phần hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá cho công nhân khu công nghiệp, nhằm cải thiện và nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho công nhân.

1.2. Phạm vi nghiên cứu:

– Tập thiết kế điển hình này nghiên cứu tổ chức về cơ sở vật chất (phần xây dựng cơ bản) cho các công trình siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân:

+ Khu ở công nhân nằm trong khu công nghiệp.

+ Khu ở công nhân nằm ngoài khu công nghiệp (khu ở riêng, độc lập).

1.3. Phạm vi áp dụng:

– Tập thiết kế điển hình dùng để làm tài liệu tham khảo khi xây dựng các công trình siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân khu công nghiệp, trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý cơ sở vật chất: từ lập dự án đầu tư xây dựng cho đến xây dựng mới, cải tạo hay quản lý xây dựng, quản lý sử dụng.

1.4. Quy mô thiết kế:

– Loại 1: Quy mô phục vụ trên 10.000 công nhân (tương ứng với các khu công nghiệp có quy mô lớn).

– Loại 2: Quy mô phục vụ từ 5.000 đến 10.000 công nhân (tương ứng với các khu công nghiệp có quy mô trung bình).

– Loại 3: Quy mô phục vụ dưới 5.000 công nhân (tương ứng với các khu công nghiệp có quy mô nhỏ).

1.5. Phần nghiên cứu cơ bản (NCCB)

– Dựa trên kết quả khảo sát về cơ sở vật chất, đặc điểm, hình thức kiến trúc, số lượng công nhân trong khu công nghiệp, quy mô khu công nghiệp … tập TKĐH đưa ra sơ đồ dây chuyền công năng, kết nối các khối phòng chức năng trong công trình.

– Với công trình siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân KCN, phần NCCB phân chia thành các khối chức năng chính: Khối kinh doanh, dịch vụ thương mại; Khối hành chính, phụ trợ và kỹ thuật; Bãi xe, bãi logistic, sân vườn, cây xanh

– Phần NCCB còn đưa ra minh họa không gian, nội thất một số phòng/không gian chức năng như: Không gian bày hàng kinh doanh; Không gian giao thông mua hàng của khách, Không gian kinh doanh dịch vụ; Không gian làm việc, hành chính quản trị; Không gian chức năng phụ trợ: Khu wc, kho hàng, khu để xe, Nhà thường trực, bảo vệ…

1.6. Khu đât xây dựng:

– Đối với siêu thị nằm trong khu công nghiệp hoặc các thiết chế công đoàn: công trình nằm trong khu chức năng dịch vụ, tiện ích công cộng theo quy hoạch KCN được phê duyệt. Không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhà máy. Khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông nội bộ đủ tải trọng xe tải trung bình. Hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, xử lý rác… đồng bộ. Có khả năng kết nối với hệ thống thoát hiểm PCCC theo quy định.

– Đối với siêu thị nằm trong đơn vị ở cho công nhân/khu thiết chế công đoàn: phải nằm trong đơn vị ở, khu nhà ở công nhân, có chức năng đất dịch vụ – thương mại hoặc công trình công cộng. Được xác định trong tổng thể quy hoạch của khu thiết chế công đoàn hoặc khu nhà ở công nhân. Vị trí gần lối vào chính của khu ở, tiếp giáp với đường nội bộ ≥ 6m. Gần các khu dân cư công nhân đông đúc, thuận tiện tiếp cận đi bộ, không cần phương tiện cơ giới. Hạ tầng kỹ thuật: Kết nối hạ tần`eg điện, nước, thoát nước, PCCC của khu nhà ở công nhân. Không ảnh hưởng đến sinh hoạt cư dân xung quanh (tiếng ồn, khói bụi, vận chuyển hàng hóa…)

– Đối với siêu thị nằm trong khu nhà ở xã hội: Vị trí khu đất đặt tại vị trí trung tâm khu NOXH hoặc gần lối vào chính, giáp trục giao thông nội bộ chính. Đảm bảo bán kính phục vụ ≤ 500m đến các tòa nhà ở. Không ảnh hưởng đến sinh hoạt yên tĩnh của cư dân (tránh gần khu nhà trẻ, trường học trong nội khu).

 

II/ Các giải pháp đề xuất áp dụng:

2.1. Giải pháp quy hoạch:

Thiết kế tổng mặt bằng được tổ chức theo nguyên tắc phân khu chức năng rõ ràng, đảm bảo giao thông nội bộ hợp lý và đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng. Các không gian chức năng được bố trí liên hoàn. Khu vực ngoài trời đa năng được sắp xếp liền kề với siêu thị và cửa hàng tiện ích nhằm tăng tính khai thác sử dụng. Tổng mặt bằng công trình được tổ chức theo hình thức tập trung, với sự phân chia hợp lý giữa các bộ phận chức năng, góp phần tiết kiệm quỹ đất, thuận tiện cho công tác quản lý, vận hành và bảo trì. Đồng thời, công trình được bố trí tối thiểu hai cổng ra vào, đảm bảo tiếp cận thuận lợi cho người đi bộ, xe máy và ô tô.

2.2 Giải pháp kiến trúc:

Hình thức và bố cục công trình được thiết kế mang bản sắc văn hóa địa phương, với màu sắc nhận diện theo quy định của công đoàn, đồng thời tạo không gian mở thể hiện đặc trưng vùng miền. Các khối chức năng chính được định hướng đón gió chủ đạo vào mùa hè và tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

Không gian các phòng chức năng được tổ chức linh hoạt, có khả năng thích ứng cao với nhu cầu sử dụng, bố trí khoa học, không chồng chéo và đảm bảo thống nhất trong quản lý. Khối hành chính quản lý được đặt tại vị trí thuận lợi, vừa dễ liên hệ bên ngoài, vừa kiểm soát tốt hoạt động bên trong.

Khu vực để xe được bố trí gần cổng vào, có mái che đảm bảo tiện lợi. Hệ thống cây xanh bao gồm cây bóng mát và các bồn hoa, cây bụi nhằm tạo cảnh quan và cải thiện vi khí hậu. Giao thông nội bộ được thiết kế ngắn gọn, rõ ràng, đảm bảo lưu thông thuận tiện trong toàn khu.

2.3 Giải pháp kết cấu, sử dụng vật liệu:

  1. a) Giải pháp kết cấu công nghệ: Công trình được thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo ổn định, bền vững trước điều kiện thiên tai tại khu vực. Kết cấu theo hướng đơn giản, công nghiệp hóa nhằm tối ưu chi phí, đồng thời khuyến khích áp dụng các giải pháp hiện đại để nâng cao tính thẩm mỹ và mở rộng không gian sử dụng, đặc biệt với các không gian có khối tích lớn của công trình thương mại.
  2. b) Vật liệu xây dựng: Ưu tiên sử dụng các vật liệu phổ biến tại địa phương, kết hợp nghiên cứu áp dụng vật liệu hiện đại, thuận tiện cho thi công và lắp dựng.
  3. c) Vật liệu hoàn thiện: Vật liệu hoàn thiện được lựa chọn theo tiêu chí đơn giản, bền, dễ vệ sinh, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương, đảm bảo an toàn, không độc hại, hạn chế mài mòn và biến dạng, đồng thời đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ. Công trình có giải pháp phòng chống mối mọt hiệu quả; sàn khu vực bán hàng được thiết kế phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.
  4. d) Vật liệu cho giải pháp công trình xanh: Công trình hướng tới sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng lượng sạch khác; đồng thời áp dụng vật liệu phát thải carbon thấp như vật liệu không nung, gỗ công nghiệp và thép tái chế. Các giải pháp tiết kiệm nước cũng được triển khai như thiết bị vệ sinh tiết kiệm, thu gom và tái sử dụng nước mưa, hệ thống tưới nhỏ giọt và lựa chọn cây xanh phù hợp, ít потреб nước, thích nghi với khí hậu địa phương.
  5. e) Giải pháp điện và chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống điện và chiếu sáng được thiết kế theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Các không gian làm việc, tiếp khách, phòng họp và khu vệ sinh đảm bảo yêu cầu chiếu sáng theo quy định. Khu vực hành lang, cầu thang và sảnh được bố trí chiếu sáng sự cố, chiếu sáng thoát nạn cùng hệ thống biển báo đảm bảo độ rọi theo tiêu chuẩn. Hệ thống chống sét, đường dây và thiết bị điện được thiết kế, lắp đặt đồng bộ, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

2.4 Giải pháp cấp, thoát nước:

Hệ thống cấp nước trong công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo nhu cầu sử dụng. Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống chung của khu vực; nước mưa được thu gom và thoát riêng. Hệ thống thoát nước đứng được dẫn về rãnh hè và đấu nối vào hệ thống chung, toàn bộ đường ống được bố trí trong hộp kỹ thuật, đảm bảo gọn gàng và thuận tiện bảo trì.

2.5 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy:

Các mẫu thiết kế được phân khu chức năng rõ ràng nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy lan, sử dụng vật liệu khó cháy tại các khu vực quan trọng. Bố trí tối thiểu hai lối thoát nạn an toàn, có chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát hiểm. Trang bị đầy đủ hệ thống PCCC tự động như báo cháy, sprinkler, họng nước chữa cháy và bình chữa cháy xách tay. Các hệ thống kỹ thuật đảm bảo an toàn, có thiết bị ngắt điện khẩn cấp, tuân thủ đầy đủ quy định và quy chuẩn hiện hành về PCCC.

2.6 Giải pháp đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật:

Thiết kế công trình tuân thủ quy chuẩn về tiếp cận cho người khuyết tật, đảm bảo thuận tiện trong sử dụng. Các khu vực chênh cao được bố trí đường dốc với độ dốc phù hợp cho xe lăn; hành lang, lối đi và cửa ra vào được thiết kế đủ kích thước, đáp ứng nhu cầu di chuyển.

2.7 Giải pháp tiết kiệm năng lượng, kiến trúc xanh:

Các mẫu thiết kế được tổ chức mặt bằng và hình khối theo hướng tối ưu năng lượng, giảm bức xạ mặt trời thông qua hệ thống che nắng, mái che và không gian đệm. Sử dụng thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng như đèn LED kết hợp cảm biến, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Ưu tiên vật liệu xanh, vật liệu tái chế, vật liệu có hàm lượng phát thải thấp và cấu tạo bao che cách nhiệt hiệu quả. Đồng thời, khai thác năng lượng tái tạo như điện mặt trời nhằm bổ sung nguồn năng lượng cho công trình.

 

III. Kết quả nghiên cứu:

Đề tài đã đề xuất 06 mẫu thiết kế điển hình:

 

Mẫu số 1, Ký hiệu STCN.01-24 (Quy mô ≥ 5000m2, áp dụng cho toàn quốc)

Mẫu số 2, Ký hiệu ST-CN.02-24 (Quy mô phục vụ ≥ 10.000 công nhân, Diện tích >5000m2)

Mẫu số 3, Ký hiệu ST-CN.03-24 (Quy mô phục vụ 5000-10.000 công nhân, Diện tích >2000m2)

Mẫu số 4, Ký hiệu ST-CN.04-24 (Quy mô phục vụ 5000-10.000 công nhân, Diện tích >2000m2)

Mẫu số 5, Ký hiệu ST-CN.05-24 (Quy mô phục vụ <5000 công nhân, Diện tích >500m2)

Mẫu số 6, Ký hiệu ST-CN.06-24 (Quy mô phục vụ <5000 công nhân, Diện tích >500m2)

 

Công bố chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học “Thiết kế điển hình Siêu thị, cửa hàng tiện ích phục vụ công nhân khu công nghiệp” xem tại đây!

 

Nguồn: Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật và dữ liệu – Viện Kiến trúc Quốc gia

Đức Nguyên

bình luận