Viện Nhà ở và Công trình công cộng

Tầng 2, Số 389 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Giám đốc: Nguyễn Minh Đức

Giám đốc: Nguyễn Minh Đức

Phó Giám đốc: Ths. KTS. Lê Thị Lan Phương

Phó Giám đốc: Ths. KTS. Lê Thị Lan Phương

Phó Giám đốc: Ths. KTS. Kiều Tuấn Hùng

Phó Giám đốc: Ths. KTS. Kiều Tuấn Hùng

Phó Giám đốc: Ths.KTS. Nguyễn Ngọc Huy

NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN

Viện Nhà ở và Công trình công cộng thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng phục vụ công tácquản lý nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thông tin, hợp tác quốc tế và thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về nhà ở và công trình công cộng trong các lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch; phát triển nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn; hệ thống kỹ thuật công trình và một số nhiệm vụ khác có liên quan.

1. Lập và trình Viện trưởng Viện Kiến trúc quốc gia kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện;

2. Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật về nhà ở và công trình công cộng trong các lĩnh vực thuộc chức năng được giao.

3. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về nhà ở trong các lĩnh vực thuộc chức năng do Viện trưởng Viện Kiến trúc quốc gia giao hoặc cơ quan Nhà nước đặt hàng, bao gồm:

3.1. Nghiên cứu, đề xuất về cơ chế, chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển về nhà ở và công trình công cộng của quốc gia và các địa phương;

3.2. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực: quy hoạch, kiến trúc, phát triển nhà ở và công trình công cộng, hệ thống kỹ thuật trong công trình;

3.3. Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, đề xuất việc áp dụng, hệ thống hóa tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế, thiết kế điển hình; đề xuất các mô hình và chỉ tiêu phát triển nhà ở và công trình công cộng, mô hình quản lý nhà ở và công trình công cộng phù hợp với điều kiện từng địa phương;

3.4. Nghiên cứu biên soạn, ứng dựng tiêu chuẩn hóa, điển hình hóa trong lĩnh vực nhà ở và công trình công cộng;

3.5. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng các giải pháp, công nghệ về nhà ở và công trình công cộng ứng phó với biến đổi khí hậu, thân thiện môi trường, phòng chống thiên tai… đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu, kinh tế – xã hội, lịch sử, văn hóa của từng địa phương, từng vùng miền.

4. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý, ứng dụng công nghệ GIS, cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch phục vụ nhiệm vụ phát triển nhà ở và công trình công cộng;

5. Phối hợp đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ chuyên ngành kiến trúc; phối hợpđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức, người lao động về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, phát triển đô thị, phát triển nhà ở; đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng và bất động sản;

6. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

7. Tổng kết lý luận và thực tiễn, tổ chức diễn đàn trao đổi, lý luận, thông tin và tổ chức các sự kiện về nhà ở và công trình công cộng trong các lĩnh vực thuộc chức năng của Viện theo quy định của pháp luật;

8. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật về nhà ở và công trình công cộng trong các lĩnh vực thuộc chức năng Viện, bao gồm:

8.1. Lập quy hoạch định hướng, quy hoạch chung xây dựng; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết; thiết kế đô thị; thiết kế nhà ở nông thôn kết hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

8.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát địa chất, địa hình, môi trường; tư vấn thẩm tra thiết kế và tổng dự toán các công trình xây dựng, hệ thống kỹ thuật công trình;

8.3. Tư vấn tổ chức và thực hiện thi tuyển kiến trúc; tư vấn mời thầu và đấu thầu; tư vấn quản lý dự án; khảo sát, tư vấn thiết kế, thẩm tra, tư vấn phản biện; tư vấn giám sát và kiểm định các công trình xây dựng, công trình nhà ở và công trình công cộng; tư vấn đánh giá tác động môi trường liên quan đến công trình;

9. Tổ chức xây dựng thực nghiệm; tư vấn, tiếp nhận, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công xây dựng nhà ở và công trình công cộng;

10. Tổ chức sản xuất, thực hiện xuất nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm, vật liệu, vật tư, thiết bị kỹ thuật phục vụ hoàn thiện và trang trí nội, ngoại thất công trình nhà ở và công trình công cộng;

11. Bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến thông tin về khoa học công nghệ, quy chuẩn, tiêu chuẩn, thiết kế điển hình về nhà ở và công trình công cộng;

12. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật, của Bộ Xây dựng và củaViện Kiến trúc quốc gia;

13. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật, của Bộ Xây dựng và của Viện Kiến trúc quốc gia;

14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Viện trưởng Viện Kiến trúc quốc gia giao.