PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Tầng 2, Số 389 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Email: qlkhkt.viar@gmail.com
Ban lãnh đạo:
I/ VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Phòng Quản lý khoa học – kỹ thuật và Đổi mới sáng tạo là đơn vị trực thuộc Viện Kiến trúc Quốc gia, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Viện trưởng về công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch, nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ và quản lý dữ liệu khoa học và dữ liệu chuyên ngành của Viện. Phòng là đầu mối tham mưu, điều phối, quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, phát triển và chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số, hợp tác khoa học công nghệ, đào tạo và truyền thông khoa học và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng và tổ chức kiểm tra giám sát chất lượng các hoạt động khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định pháp luật và của Viện Kiến trúc Quốc gia.
II/ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1.Xây dựng, trình Viện trưởng kế hoach dài hạn, trung hạn, hằng năm và tổ chức thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
2. Công tác tham mưu chiến lược, xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
2.1 Nghiên cứu, dự báo xu hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng và các lĩnh vực hoạt động của Viện.
2.2 Tham mưu xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Viện.
2.3 Chủ trì tổng hợp xây dựng, đề xuất danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ chuyển đổi số hàng năm và từng giai đoạn trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc các cơ quan có thẩm quyền đặt hàng giao nhiệm vụ.
2.4 Tham mưu huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Viện.
3. Công tác quản lý khoa học kỹ thuật và kiểm soát chất lượng:
3.1. Là thường trực Hội đồng Khoa học kỹ thuật của Viện tổ chức các hoạt động của Hội đồng theo quy định, chủ trị giải quyết, tham mưu và chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến công tác quản lý khoa học kỹ thuật; chủ trì kiểm tra kỹ thuật, chất lượng sản phẩm nghiên cứu trước khi trình Lãnh đạo Viện phê duyệt phát hành.
3.2. Chủ trì tham mưu thành lập và tổ chức các Hội đồng khoa học để xây dựng kế hoạch, xác định, tuyển chọn, xét chọn, nội dung đề cương các nhiệm vụ khoa học công nghệ; tổ chức các hội thảo, toạ đàm khoa học; tổ chức hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ khoa học công nghệ, tham gia nghiệm thu Hội đồng cấp Bộ, cấp Quốc gia và các Hội đồng chuyên môn khác theo quy định.
3.3. Theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, tổ chức chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện (hoặc ngoài Viện được uỷ quyền phù hợp với pháp luật hiện hành) cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
4. Công tác đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ:
4.1 Tham mưu đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực, quy chế, quy định, biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, đào tạo, tư vấn và quản lý của Viện;
4.2 Đề xuất, xây dựng, vận hành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Viện.
4.3 Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động ươm tạo ý tưởng, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, mô hình thử nghiệm và các hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch và xây dựng.
4.4 Tổ chức nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng;
4.5 Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch;
4.6 Tham mưu, quản lý hoạt động tài sản trí tuệ, sở hữu trí tuệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền và sản phẩm khoa học công nghệ của Viện.
4.7 Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ, thương mại hoá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định.
5. Công tác chuyển đổi số và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành:
5.1 Tham mưu xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ, dữ liệu kiến trúc và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Viện.
5.2 Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng các công nghệ mới như BIM, GIS, AI, Digital Twin, dữ liệu lớn (Big Data)… và các công nghệ số khác trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn và quản lý của Viện.
5.3 Tổ chức quản lý, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, và đảm bảo an toàn dữ liệu nghiên cứu khoa học công nghệ theo quy định.
5.4 Phối hợp quản trị, vận hành, cập nhật, nâng cấp và phát triển các nền tảng số, hệ thống thông tin và cổng thông tin khoa học công nghệ của Viện.
6. Công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
6.1 Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất, góp ý, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khi được cấp có thẩm quyền giao.
6.2 Tham mưu và tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, toạ đàm khoa học công nghệ; các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6.3 Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học công nghệ; tổ chức các hoạt động phổ biến, tuyên truyền, truyền thông khoa học của Viện theo phân công nhiệm vụ.
6.4 Phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn liên quan đến Tạp chí Kiến trúc Việt Nam và các hoạt động truyền thông khoa học của Viện theo phân công nhiệm vụ.
7. Công tác thống kê, báo cáo:
7.1 Tổng hợp, thống kê, xây dựng báo cáo về hoạt động Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Viện theo quy định.
7.2 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan có thẩm quyền và Viện theo quy định.
8. Quản lý và sử dụng viên chức và người lao động, tài sản được giao của Phòng theo quy định của Nhà nước và của Viện Kiến trúc Quốc gia.
9. Quản lý hồ sơ, tài liệu, nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Phòng Quản lý khoa học – kỹ thuật và Đổi mới sáng tạo có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các viên chức, người lao động.
2. Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Viện trưởng Viện Kiến trúc Quốc gia bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, luân chuyển, điều động, biệt phái theo quy định của Đảng và pháp luật.
3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; Các Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
(Trích Quyết định số: 198/QĐ-VKTQG ngày 26/06/2026 của Viện Kiến trúc Quốc gia)



